Trả lời nhanh

Thanh Hóa là tỉnh ở cực bắc vùng Bắc Trung Bộ, rộng 11.114,7 km², dân số khoảng 4,32 triệu người — đứng thứ 3 cả nước. Tỉnh có cả biển, đồng bằng và miền núi giáp Lào. Sau sắp xếp năm 2025, Thanh Hóa có 166 đơn vị cấp xã (147 xã, 19 phường), bỏ cấp huyện, hoạt động từ 1/7/2025. Danh xưng Thanh Hóa có từ năm 1029.

Trang này là bản tổng quan về tỉnh Thanh Hóa — địa lý, lịch sử hình thành, văn hóa – xã hội, kinh tế – ngành nghề — kèm bảng tra cứu đầy đủ 166 phường xã mới sau sáp nhập. Thông tin đối chiếu nghị quyết gốc và nguồn công khai, có dẫn link.

Phong cảnh tỉnh Bắc Trung Bộ lúc bình minh: đồng lúa, sông, núi phía tây và biển phía đông — ảnh minh họa
Thanh Hóa hội đủ ba vùng: biển, đồng bằng và miền núi. Ảnh minh họa.

Tổng quan: vị trí và quy mô

Thanh Hóa nằm ở cực bắc Bắc Trung Bộ, là cầu nối giữa Bắc Bộ và miền Trung. Tỉnh có địa hình đủ ba vùng: bờ biển phía đông giáp Biển Đông, dải đồng bằng ở giữa và vùng núi phía tây giáp nước Lào, với sông Mã là dòng sông lớn chảy qua. Diện tích 11.114,7 km² thuộc nhóm tỉnh rộng nhất cả nước; dân số khoảng 4,32 triệu người, đứng thứ 3 toàn quốc về quy mô dân số — chỉ sau các đô thị lớn nhất.

Nguồn: Truyền hình Thanh Hóa — Thanh Hóa xếp thứ 3 toàn quốc về quy mô dân số.

Lịch sử: danh xưng Thanh Hóa và đất “địa linh nhân kiệt”

Xứ Thanh là một trong những cái nôi của người Việt cổ với nền văn hóa Đông Sơn. Tên gọi hành chính đổi nhiều lần qua các triều đại; mốc quan trọng nhất là năm 1029, khi danh xưng “Thanh Hóa” lần đầu xuất hiện. Đây cũng là quê hương của nhiều triều đại và danh nhân: Bà Triệu, vua Lê Hoàn (Tiền Lê), vua Lê Lợi và nhà Hậu Lê, nhà Hồ, cùng hai dòng chúa Trịnh – Nguyễn.

Đinh – Tiền Lê, đầu LýVùng đất gọi là Ái Châu (đạo, rồi trại Ái Châu).
Năm 1029 (Lý Thái Tông)Đổi Ái Châu thành phủ Thanh Hóa — danh xưng Thanh Hóa bắt đầu từ đây.
Năm 1242 (Trần Thái Tông)Đặt Thanh Hóa phủ lộ, trong lần chia cả nước thành 12 lộ.
Năm 1397 (Trần Thuận Tông)Đổi thành trấn Thanh Đô.
Năm 1466 (Lê Thánh Tông)Đặt thừa tuyên Thanh Hóa.
Năm 1831 (Minh Mạng)Cải cách hành chính cả nước, đổi trấn thành tỉnh Thanh Hoa.
Năm 1841 (Thiệu Trị)Đổi tên thành tỉnh Thanh Hóa do kị húy hoàng thái hậu Hồ Thị Hoa — tên dùng đến nay.
Năm 2025Sắp xếp lại đơn vị cấp xã, bỏ cấp huyện; còn 166 đơn vị từ 1/7/2025.

Nguồn: Báo Thanh Hóa — Dấu ấn lịch sử qua những lần đổi tên vùng đất xứ Thanh; Dân Việt — Danh xưng Thanh Hóa xuất hiện từ bao giờ.

Văn hóa – xã hội: đất đa dân tộc và di sản

Nghệ nhân Việt Nam dệt chiếu cói và làm nghề thủ công truyền thống trong xưởng làng quê — ảnh minh họa
Làng nghề truyền thống xứ Thanh, như chiếu cói Nga Sơn. Ảnh minh họa.

Thanh Hóa là vùng đất đa dân tộc: bên cạnh người Kinh còn có Mường, Thái, Thổ, Dao, Mông, Khơ Mú; đồng bào dân tộc thiểu số khoảng 770 nghìn người, chiếm khoảng 18% dân số và sống chủ yếu ở vùng núi phía tây của tỉnh. Về di sản, Thành Nhà Hồ — tòa thành đá gắn với nhà Hồ (1400–1407) — được UNESCO công nhận Di sản văn hóa thế giới ngày 27/6/2011, là di tích duy nhất của tỉnh được UNESCO vinh danh. Cùng với đó là Khu di tích Lam Kinh gắn với nhà Hậu Lê, đền Bà Triệu, và văn hóa Đông Sơn với trống đồng nổi tiếng. Ẩm thực xứ Thanh có nem chua, bánh gai Tứ Trụ, chiếu cói Nga Sơn và nước mắm Ba Làng.

Nguồn: Cục Di sản văn hóa — Lễ đón nhận danh hiệu Di sản văn hóa thế giới Thành Nhà Hồ; Báo Thanh Hóa.

Kinh tế – ngành nghề

Cảng nước sâu và khu công nghiệp lọc hóa dầu ven biển buổi sáng — ảnh minh họa
Khu kinh tế Nghi Sơn là động lực công nghiệp lớn nhất tỉnh. Ảnh minh họa.

Động lực lớn nhất của tỉnh là Khu kinh tế Nghi Sơn ở phía nam, nơi đặt Nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn cùng cụm cảng nước sâu — riêng nhà máy lọc hóa dầu đóng góp hơn 24.700 tỷ đồng vào ngân sách nhà nước năm 2024. Công nghiệp là nhịp tăng trưởng chính: chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2024 tăng khoảng 19,25%, đưa tốc độ tăng GRDP của tỉnh vào nhóm dẫn đầu cả nước. Bên cạnh công nghiệp, Thanh Hóa mạnh về du lịch biển (Sầm Sơn, Hải Tiến) và du lịch sinh thái (Pù Luông, Bến En), cùng nông nghiệp và nhiều làng nghề truyền thống như chiếu cói Nga Sơn, đúc đồng, dệt thổ cẩm.

Nguồn: Báo Công Thương — Thanh Hóa 2024: cú hích mạnh mẽ cho vùng Bắc Trung Bộ; Dân Trí — Thanh Hóa với tăng trưởng GRDP thuộc nhóm dẫn đầu.

Đơn vị hành chính: bảng tra cứu 166 phường xã mới

Toàn bộ 166 đơn vị nhóm theo huyện, thị xã, thành phố cũ. Cột trái là tên mới (đã có bài chi tiết thì là liên kết), cột phải là các đơn vị cũ sáp vào.

TX Nghi Sơn cũ (10 đơn vị)

Phường Hải BìnhMai Lâm, Tĩnh Hải, Hải Bình
Phường Hải LĩnhĐịnh Hải (Nghi Sơn), P. Ninh Hải, P. Hải Lĩnh
Phường Nghi SơnHải Thượng, Hải Hà, xã Nghi Sơn
Phường Ngọc SơnThanh Sơn (Nghi Sơn), Thanh Thủy, P. Hải Châu, P. Hải Ninh
Phường Trúc LâmP. Trúc Lâm, Phú Sơn (Nghi Sơn), Phú Lâm, Tùng Lâm
Phường Tân DânP. Hải An, P. Tân Dân, xã Ngọc Lĩnh
Phường Tĩnh GiaHải Hòa, Bình Minh, Hải Thanh, xã Hải Nhân
Phường Đào Duy TừNguyên Bình, Xuân Lâm
Xã Các SơnAnh Sơn, Các Sơn
Xã Trường LâmTân Trường, Trường Lâm

H. Bá Thước cũ (8 đơn vị)

Xã Bá ThướcTT Cành Nàng, Ban Công, Hạ Trung
Xã Cổ LũngLũng Cao, Cổ Lũng
Xã Pù LuôngThành Sơn (Bá Thước), Lũng Niêm, Thành Lâm
Xã Quý LươngLương Nội, Lương Trung, Lương Ngoại
Xã Thiết ỐngThiết Kế, Thiết Ống
Xã Văn NhoKỳ Tân, Văn Nho
Xã Điền LưÁi Thượng, Điền Trung, Điền Lư
Xã Điền QuangĐiền Thượng, Điền Hạ, Điền Quang

H. Hoằng Hóa cũ (8 đơn vị)

Xã Hoằng ChâuHoằng Thắng, Hoằng Phong, Hoằng Lưu, Hoằng Châu
Xã Hoằng GiangHoằng Xuân, Hoằng Quỳ, Hoằng Hợp, Hoằng Giang
Xã Hoằng HóaTT Bút Sơn, Hoằng Đức, Hoằng Đồng, Hoằng Đạo, Hoằng Hà, Hoằng Đạt
Xã Hoằng LộcHoằng Thịnh, Hoằng Thái, Hoằng Thành, Hoằng Trạch, Hoằng Tân, Hoằng Lộc
Xã Hoằng PhúHoằng Quý, Hoằng Kim, Hoằng Trung, Hoằng Phú
Xã Hoằng SơnHoằng Trinh, Hoằng Xuyên, Hoằng Cát, Hoằng Sơn
Xã Hoằng ThanhHoằng Đông, Hoằng Ngọc, Hoằng Phụ, Hoằng Thanh
Xã Hoằng TiếnHoằng Yến, Hoằng Hải, Hoằng Trường, Hoằng Tiến

H. Quan Hóa cũ (8 đơn vị)

Xã Hiền KiệtHiền Chung, Hiền Kiệt
Xã Hồi XuânTT Hồi Xuân, Phú Nghiêm
Xã Nam XuânNam Tiến, Nam Xuân
Xã Phú LệPhú Sơn (Quan Hóa), Phú Thanh, Phú Lệ
Xã Phú XuânĐơn vị giữ nguyên, không sáp nhập.
Xã Thiên PhủNam Động, Thiên Phủ
Xã Trung SơnĐơn vị giữ nguyên, không sáp nhập.
Xã Trung ThànhThành Sơn, Trung Thành (Quan Hóa)

H. Thường Xuân cũ (8 đơn vị)

Xã Luận ThànhXuân Cao, Luận Thành; một phần Luận Khê
Xã Lương SơnĐơn vị giữ nguyên, không sáp nhập.
Xã Thường XuânTT Thường Xuân, Thọ Thanh, Ngọc Phụng, Xuân Dương
Xã Thắng LộcXuân Lộc (Thường Xuân), Xuân Thắng
Xã Tân ThànhTân Thành; phần còn lại Luận Khê
Xã Vạn XuânĐơn vị giữ nguyên, không sáp nhập.
Xã Xuân ChinhXuân Lẹ, Xuân Chinh
Xã Yên NhânĐơn vị giữ nguyên, không sáp nhập.

H. Thọ Xuân cũ (8 đơn vị)

Xã Lam SơnTT Lam Sơn, Xuân Bái, Thọ Xương
Xã Sao VàngTT Sao Vàng, Thọ Lâm, Xuân Phú, Xuân Sinh
Xã Thọ LongThọ Lộc, Xuân Phong, Nam Giang, Bắc Lương, Tây Hồ
Xã Thọ LậpXuân Thiên, Thuận Minh, Thọ Lập
Xã Thọ XuânTT Thọ Xuân, Xuân Hồng, Xuân Trường, Xuân Giang
Xã Xuân HòaXuân Hòa (Thọ Xuân), Thọ Hải, Thọ Diên, Xuân Hưng
Xã Xuân LậpXuân Minh, Xuân Lai, Trường Xuân, Xuân Lập
Xã Xuân TínPhú Xuân (Thọ Xuân), Quảng Phú, Xuân Tín

H. Triệu Sơn cũ (8 đơn vị)

Xã An NôngTiến Nông, Khuyến Nông, Nông Trường, An Nông
Xã Hợp TiếnHợp Lý, Hợp Thắng, Hợp Thành, Triệu Thành, Hợp Tiến
Xã Thọ BìnhThọ Sơn, Bình Sơn, Thọ Bình
Xã Thọ NgọcThọ Tiến, Xuân Thọ, Thọ Cường, Thọ Ngọc
Xã Thọ PhúXuân Lộc (Triệu Sơn), Thọ Dân, Thọ Thế, Thọ Tân, Thọ Phú
Xã Triệu SơnTT Triệu Sơn, Minh Sơn (Triệu Sơn), Dân Lực, Dân Lý, Dân Quyền
Xã Tân NinhTT Nưa, Thái Hòa, Vân Sơn
Xã Đồng TiếnĐồng Lợi, Đồng Thắng, Đồng Tiến

H. Quan Sơn cũ (7 đơn vị)

Xã Mường MìnĐơn vị giữ nguyên, không sáp nhập.
Xã Quan SơnTrung Thượng; phần còn lại TT Sơn Lư
Xã Sơn ThủyĐơn vị giữ nguyên, không sáp nhập.
Xã Sơn ĐiệnĐơn vị giữ nguyên, không sáp nhập.
Xã Tam LưSơn Hà, Tam Lư; một phần TT Sơn Lư
Xã Tam ThanhĐơn vị giữ nguyên, không sáp nhập.
Xã Trung HạTrung Tiến, Trung Xuân, Trung Hạ

H. Quảng Xương cũ (7 đơn vị)

Xã Lưu VệTT Tân Phong, Quảng Đức, Quảng Định
Xã Quảng BìnhQuảng Lưu, Quảng Lộc, Quảng Thái, Quảng Bình
Xã Quảng ChínhQuảng Trường, Quảng Khê, Quảng Trung, Quảng Chính
Xã Quảng NgọcQuảng Hợp, Quảng Văn, Quảng Phúc, Quảng Ngọc
Xã Quảng NinhQuảng Nhân, Quảng Hải, Quảng Ninh
Xã Quảng YênQuảng Trạch, Quảng Hòa, Quảng Long, Quảng Yên
Xã Tiên TrangQuảng Thạch, Quảng Nham, Tiên Trang

TP Thanh Hóa cũ (7 đơn vị)

Phường Hàm RồngThiệu Dương, Đông Cương, Nam Ngạn, Hàm Rồng; phần còn lại Đông Thọ
Phường Hạc ThànhPhú Sơn, Lam Sơn, Ba Đình, Ngọc Trạo, Đông Sơn (TP TH), Trường Thi, Điện Biên, Đông Hương, Đông Hải, Đông Vệ; một phần Đông Thọ, An Hưng
Phường Nguyệt ViênTào Xuyên, Long Anh, Hoằng Quang, Hoằng Đại
Phường Quảng PhúQuảng Hưng, Quảng Tâm, Quảng Thành, Quảng Đông, Quảng Thịnh, Quảng Cát, Quảng Phú
Phường Đông QuangQuảng Thắng, Đông Vinh, Đông Quang, Đông Yên, Đông Văn, Đông Phú, Đông Nam; phần còn lại An Hưng
Phường Đông SơnRừng Thông, Đông Thịnh, Đông Tân, Đông Hòa, Đông Minh, Đông Hoàng, Đông Khê, Đông Ninh
Phường Đông TiếnĐông Lĩnh, Thiệu Khánh, Đông Thanh, Thiệu Vân, Tân Châu, Thiệu Giao, Đông Tiến

H. Mường Lát cũ (6 đơn vị)

Xã Mường LátTT Mường Lát (chuyển thành xã)
Xã Mường LýĐơn vị giữ nguyên, không sáp nhập.
Xã Nhi SơnĐơn vị giữ nguyên, không sáp nhập.
Xã Pù NhiĐơn vị giữ nguyên, không sáp nhập.
Xã Tam ChungĐơn vị giữ nguyên, không sáp nhập.
Xã Trung LýĐơn vị giữ nguyên, không sáp nhập.

H. Nga Sơn cũ (6 đơn vị)

Xã Ba ĐìnhNga Vịnh, Nga Trường, Nga Thiện, Ba Đình
Xã Hồ VươngNga Hải, Nga Thành, Nga Giáp, Nga Liên
Xã Nga AnNga Điền, Nga Phú, Nga An
Xã Nga SơnTT Nga Sơn, Nga Yên, Nga Thanh, Nga Hiệp, Nga Thủy
Xã Nga ThắngNga Văn, Nga Phượng, Nga Thạch, Nga Thắng
Xã Tân TiếnNga Tiến, Nga Tân, Nga Thái

H. Ngọc Lặc cũ (6 đơn vị)

Xã Kiên ThọPhúc Thịnh, Phùng Minh, Kiên Thọ
Xã Minh SơnMinh Sơn (Ngọc Lặc), Lam Sơn, Cao Ngọc, Minh Tiến
Xã Nguyệt ẤnPhùng Giáo, Vân Am, Nguyệt Ấn
Xã Ngọc LiênLộc Thịnh, Cao Thịnh, Ngọc Sơn, Ngọc Trung, Ngọc Liên
Xã Ngọc LặcTT Ngọc Lặc, Mỹ Tân, Thúy Sơn
Xã Thạch LậpQuang Trung (Ngọc Lặc), Đồng Thịnh, Thạch Lập

H. Như Xuân cũ (6 đơn vị)

Xã Hóa QuỳBình Lương, Hóa Quỳ
Xã Như XuânTT Yên Cát, Tân Bình
Xã Thanh PhongThanh Hòa, Thanh Lâm, Thanh Phong
Xã Thanh QuânThanh Sơn (Như Xuân), Thanh Xuân, Thanh Quân
Xã Thượng NinhCát Tân, Cát Vân, Thượng Ninh
Xã Xuân BìnhXuân Hòa (Như Xuân), Bãi Trành, Xuân Bình

H. Nông Cống cũ (6 đơn vị)

Xã Nông CốngTT Nông Cống, Vạn Thắng, Vạn Hòa, Vạn Thiện, Minh Nghĩa, Minh Khôi
Xã Thăng BìnhThăng Long, Thăng Thọ, Thăng Bình
Xã Thắng LợiTrung Thành (Nông Cống), Tế Nông, Tế Thắng, Tế Lợi
Xã Trung ChínhTân Phúc (Nông Cống), Tân Thọ, Tân Khang, Hoàng Sơn, Hoàng Giang, Trung Chính
Xã Trường VănTrường Minh, Trường Trung, Trường Sơn, Trường Giang
Xã Tượng LĩnhTượng Sơn, Tượng Văn, Tượng Lĩnh

H. Thạch Thành cũ (6 đơn vị)

Xã Kim TânTT Kim Tân, Thành Hưng, Thành Thọ, Thạch Định, Thành Trực, Thành Tiến
Xã Ngọc TrạoThành An, Thành Long, Thành Tâm, Ngọc Trạo
Xã Thành VinhThành Minh, Thành Mỹ, Thành Yên, Thành Vinh
Xã Thạch BìnhThạch Sơn, Thạch Long, Thạch Cẩm, Thạch Bình
Xã Thạch QuảngThạch Lâm, Thạch Tượng, Thạch Quảng
Xã Vân DuTT Vân Du, Thành Công, Thành Tân

H. Yên Định cũ (6 đơn vị)

Xã Quý LộcYên Thọ (Yên Định), TT Yên Lâm, TT Quý Lộc
Xã Yên NinhYên Hùng, Yên Thịnh, Yên Ninh
Xã Yên PhúTT Thống Nhất, Yên Tâm, Yên Phú
Xã Yên TrườngYên Trung, Yên Phong, Yên Thái, Yên Trường
Xã Yên ĐịnhTT Quán Lào, Định Liên, Định Long, Định Tăng
Xã Định TânĐịnh Hải (Yên Định), Định Hưng, Định Tiến, Định Tân

H. Cẩm Thủy cũ (5 đơn vị)

Xã Cẩm ThạchCẩm Thành, Cẩm Liên, Cẩm Bình, Cẩm Thạch
Xã Cẩm ThủyTT Phong Sơn, Cẩm Ngọc
Xã Cẩm TânCẩm Long, Cẩm Phú, Cẩm Tân
Xã Cẩm TúCẩm Quý, Cẩm Giang, Cẩm Lương, Cẩm Tú
Xã Cẩm VânCẩm Tâm, Cẩm Châu, Cẩm Yên, Cẩm Vân

H. Hà Trung cũ (5 đơn vị)

Xã Hoạt GiangYên Dương, Hoạt Giang; phần còn lại TT Hà Trung, Hà Bình
Xã Hà LongTT Hà Long, Hà Bắc, Hà Giang
Xã Hà TrungHà Đông, Hà Ngọc, Yến Sơn; một phần TT Hà Trung, Hà Bình
Xã Lĩnh ToạiHà Hải, Hà Châu, Thái Lai, Lĩnh Toại
Xã Tống SơnTT Hà Lĩnh, Hà Tiến, Hà Tân, Hà Sơn

H. Hậu Lộc cũ (5 đơn vị)

Xã Hoa LộcXuân Lộc (Hậu Lộc), Liên Lộc, Quang Lộc, Phú Lộc, Hòa Lộc, Hoa Lộc
Xã Hậu LộcTT Hậu Lộc, Thuần Lộc, Mỹ Lộc, Lộc Sơn
Xã Triệu LộcĐại Lộc, Tiến Lộc, Triệu Lộc
Xã Vạn LộcMinh Lộc, Hải Lộc, Hưng Lộc, Ngư Lộc, Đa Lộc
Xã Đông ThànhĐồng Lộc, Thành Lộc, Cầu Lộc, Tuy Lộc

H. Lang Chánh cũ (5 đơn vị)

Xã Giao AnGiao Thiện, Giao An
Xã Linh SơnTT Lang Chánh, Trí Nang
Xã Văn PhúTam Văn, Lâm Phú
Xã Yên ThắngĐơn vị giữ nguyên, không sáp nhập.
Xã Đồng LươngTân Phúc (Lang Chánh), Đồng Lương

H. Như Thanh cũ (5 đơn vị)

Xã Mậu LâmPhú Nhuận, Mậu Lâm
Xã Như ThanhTT Bến Sung, Xuân Khang, Hải Long; một phần Yên Thọ (Như Thanh)
Xã Thanh KỳThanh Kỳ; phần còn lại Thanh Tân
Xã Xuân DuCán Khê, Phượng Nghi, Xuân Du
Xã Yên ThọXuân Phúc, Yên Lạc; phần còn lại Yên Thọ (Như Thanh)

H. Thiệu Hóa cũ (5 đơn vị)

Xã Thiệu HóaThiệu Phúc, Thiệu Công, Thiệu Nguyên; một phần TT Thiệu Hóa, Thiệu Long
Xã Thiệu QuangThiệu Duy, Thiệu Hợp, Thiệu Thịnh, Thiệu Giang, Thiệu Quang; một phần TT Thiệu Hóa
Xã Thiệu TiếnThiệu Ngọc, Thiệu Vũ, Thiệu Thành, Thiệu Tiến
Xã Thiệu ToánTT Hậu Hiền, Thiệu Chính, Thiệu Hòa, Thiệu Toán
Xã Thiệu TrungThiệu Vận, Thiệu Lý, Thiệu Viên, Thiệu Trung; phần còn lại TT Thiệu Hóa

H. Vĩnh Lộc cũ (3 đơn vị)

Xã Biện ThượngVĩnh Hùng, Minh Tân, Vĩnh Thịnh, Vĩnh An
Xã Tây ĐôVĩnh Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Tiến, Vĩnh Long
Xã Vĩnh LộcTT Vĩnh Lộc, Ninh Khang, Vĩnh Phúc, Vĩnh Hưng, Vĩnh Hòa

H. Mường Lát cũ (biên giới) (2 đơn vị)

Xã Mường ChanhĐơn vị giữ nguyên, không sáp nhập.
Xã Quang ChiểuĐơn vị giữ nguyên, không sáp nhập.

H. Lang Chánh cũ (biên giới) (1 đơn vị)

Xã Yên KhươngĐơn vị giữ nguyên, không sáp nhập.

H. Như Thanh cũ (vùng hồ Bến En) (1 đơn vị)

Xã Xuân TháiĐơn vị giữ nguyên, không sáp nhập.

H. Nông Cống + Như Thanh cũ (1 đơn vị)

Xã Công ChínhCông Liêm, Yên Mỹ, Công Chính; một phần Thanh Tân

H. Quan Sơn cũ (cửa khẩu quốc tế Na Mèo) (1 đơn vị)

Xã Na MèoĐơn vị giữ nguyên, không sáp nhập.

H. Thường Xuân cũ (biên giới) (1 đơn vị)

Xã Bát MọtĐơn vị giữ nguyên, không sáp nhập.

H. Yên Định + Thiệu Hóa cũ (1 đơn vị)

Xã Định HòaĐịnh Bình, Định Công, Định Thành, Định Hòa; phần còn lại Thiệu Long

TP Sầm Sơn + H. Quảng Xương cũ (1 đơn vị)

Phường Nam Sầm SơnQuảng Vinh, Quảng Minh, Đại Hùng, Quảng Giao

TP Sầm Sơn cũ (1 đơn vị)

Phường Sầm SơnBắc Sơn (Sầm Sơn), Quảng Tiến, Quảng Cư, Trung Sơn, Trường Sơn, Quảng Châu, Quảng Thọ

TX Bỉm Sơn + H. Hà Trung cũ (1 đơn vị)

Phường Bỉm SơnĐông Sơn, Lam Sơn, Ba Đình (TX Bỉm Sơn), xã Hà Vinh

TX Bỉm Sơn cũ (1 đơn vị)

Phường Quang TrungBắc Sơn, Ngọc Trạo, Phú Sơn (TX Bỉm Sơn), xã Quang Trung

Câu hỏi thường gặp

Thanh Hóa có bao nhiêu phường, bao nhiêu xã sau sáp nhập?
Sau sắp xếp năm 2025, tỉnh Thanh Hóa có 166 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 147 xã và 19 phường, hoạt động từ 1/7/2025 theo Nghị quyết 1686/NQ-UBTVQH15.
Thanh Hóa còn cấp huyện, thị xã không?
Không. Từ 1/7/2025, Thanh Hóa bỏ cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; xã và phường trực thuộc thẳng tỉnh. Địa chỉ mới viết theo mẫu ‘phường/xã …, tỉnh Thanh Hóa’, bỏ cấp huyện ở giữa.
Thanh Hóa rộng bao nhiêu, dân số bao nhiêu?
Thanh Hóa rộng 11.114,7 km² và có khoảng 4,32 triệu dân, đứng thứ 3 cả nước về quy mô dân số. Tỉnh có cả biển, đồng bằng và miền núi giáp Lào.
Thanh Hóa nổi tiếng về gì?
Thanh Hóa nổi tiếng với di sản thế giới Thành Nhà Hồ, khu di tích Lam Kinh, biển Sầm Sơn, Khu kinh tế Nghi Sơn và các đặc sản như nem chua, bánh gai Tứ Trụ, chiếu cói Nga Sơn.
Danh xưng Thanh Hóa có từ năm nào?
Danh xưng Thanh Hóa xuất hiện năm 1029, khi vua Lý Thái Tông đổi Ái Châu thành phủ Thanh Hóa. Tên gọi ‘tỉnh Thanh Hóa’ như hiện nay có từ năm 1841 thời vua Thiệu Trị nhà Nguyễn.
Giấy tờ ghi địa chỉ huyện cũ có phải đổi không?
Giấy tờ cũ tiếp tục có giá trị, không bắt buộc đổi đồng loạt; bạn cập nhật khi làm thủ tục mới theo thông báo của UBND phường, xã.